Nhôm 3009: Thành phần, Tính chất, Hướng dẫn nhiệt độ luyện & Ứng dụng

Table Of Content

Table Of Content

Tổng quan toàn diện

3009 là một hợp kim trong dòng nhôm 3xxx, nhóm hợp kim được xác định bởi mangan là nguyên tố hợp kim chính. Là thành viên của nhóm 3xxx, 3009 có cường độ cơ bản nhờ vào hiệu ứng dung dịch rắn và làm cứng cơ học chứ không dựa vào quá trình xử lý nhiệt tạo ngưng kết, điều này quyết định quy trình gia công và giới hạn hiệu suất của nó.

Thành phần hợp kim chính trong 3009 là mangan (Mn) với lượng nhỏ magiê (Mg) và lượng rất nhỏ silic, sắt cùng các tạp chất còn lại. Các thành phần hợp kim này đem lại sự kết hợp giữa độ bền cao hơn so với nhôm nguyên chất thương mại, khả năng tạo hình tốt và khả năng chống ăn mòn đáng kể mà không cần các chu kỳ tôi già.

Những đặc tính chủ yếu của 3009 bao gồm giới hạn bền kéo và giới hạn chảy trung bình đối với một hợp kim không thể xử lý nhiệt, khả năng chống ăn mòn khí quyển tốt, dễ dàng tạo hình nguội ở trạng thái làm mềm, và khả năng hàn phổ biến bằng các phương pháp hàn nhiệt thông thường. Các ngành công nghiệp điển hình sử dụng 3009 gồm bao bì và chứa đựng (tấm để làm lon và nắp đậy), xây dựng và ốp mặt ngoài, linh kiện hệ thống điều hòa không khí, và các ứng dụng kim loại tấm chung nơi cần sự cân bằng giữa tính tạo hình và độ bền.

Các kỹ sư thường chọn 3009 khi ưu tiên chi phí thấp, khả năng tạo hình tốt và độ bền hợp lý, đồng thời không cần hoặc không mong muốn sử dụng hợp kim có thể tôi già tạo ngưng kết. Vị trí của nó trong dòng 3xxx mang lại lợi thế về chi phí và khả năng chống ăn mòn so với các hợp kim tôi già có độ bền cao hơn cho nhiều thành phần tấm và cấu trúc nhẹ.

Biến thể trạng thái (Temper)

Trạng thái Mức độ bền Độ giãn dài Khả năng tạo hình Khả năng hàn Ghi chú
O Thấp Cao (~25–40%) Xuất sắc Xuất sắc Trạng thái tôi mềm hoàn toàn để đạt độ dẻo tối đa
H12 / H14 Thấp–Trung bình Trung bình (~12–25%) Rất tốt Rất tốt Ép nguội nhẹ tăng giới hạn chảy, dùng phổ biến cho chi tiết tạo hình
H18 Trung bình–Cao Thấp (~2–6%) Kém Tốt Hợp kim tôi cứng hoàn toàn, dùng khi cần độ đàn hồi và độ cứng
H32 / H34 Trung bình Trung bình (~8–18%) Tốt Tốt Ép nguội cứng kết hợp tôi mềm một phần để cân bằng giữa khả năng tạo hình và độ bền
H111 Thấp–Trung bình Trung bình (~10–20%) Rất tốt Rất tốt Ổn định trong các thao tác tạo hình giới hạn
T5 / T6 / T651 Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Trạng thái thường cho hợp kim tôi già không áp dụng; 3009 là hợp kim không thể xử lý nhiệt tạo ngưng kết

Lựa chọn trạng thái điều khiển sự cân bằng cơ học của 3009 rõ ràng thông qua quá trình làm cứng cơ học và chu kỳ tôi nhiệt. Trạng thái tôi mềm (O) cho phép dập sâu và tạo hình phức tạp, trong khi trạng thái H được chọn để đạt giới hạn chảy cao hơn và độ cứng tốt hơn với đánh đổi giảm độ giãn dài và khả năng tạo hình.

Vì 3009 không có khả năng tôi già tạo ngưng kết, việc kiểm soát trạng thái đạt được hoàn toàn nhờ vào làm cứng nguội cơ học và các bước tôi nhiệt kiểm soát, điều này cũng ảnh hưởng đến hiện tượng đàn hồi ngược, ứng suất tồn dư và hành vi hàn/son tiếp theo.

Thành phần hóa học

Nguyên tố Phạm vi % Ghi chú
Si 0.20–0.60 Mức tạp chất điển hình; Si cao hơn làm giảm nhẹ độ dẻo
Fe 0.20–0.70 Tạp chất phổ biến; Fe vượt mức có thể giảm khả năng chống ăn mòn và khả năng tạo hình
Mn 0.60–1.50 Nguyên tố làm bền chủ đạo cho dòng 3xxx; cải thiện độ bền và hành vi tái kết tinh
Mg 0.10–0.50 Magiê nhỏ làm tăng cường độ vừa phải và cải thiện phản ứng làm cứng biến dạng
Cu ≤0.10 Duy trì thấp để bảo đảm khả năng chống ăn mòn và giảm nguy cơ ăn mòn ứng suất (SCC)
Zn ≤0.10 Kiểm soát lượng thấp để tránh ảnh hưởng xấu đến khả năng chống ăn mòn
Cr ≤0.10 Lượng rất nhỏ có thể có để ổn định cấu trúc tinh thể hạt
Ti ≤0.15 Vi hợp kim để tinh chỉnh hạt trong quá trình đúc hoặc cán
Khác (mỗi loại) ≤0.05 Các tạp chất còn lại không xác định, phần còn lại là nhôm

Hàm lượng mangan là thành phần hợp kim chính có mục đích và quyết định đặc tính của dòng 3xxx bằng cách cung cấp sự làm cứng dung dịch rắn và cấu trúc phụ ổn định trong quá trình làm nguội. Thành phần magiê nhỏ giúp tăng cường độ và thay đổi hành vi làm cứng biến dạng, trong khi duy trì đồng và kẽm ở mức thấp đảm bảo khả năng chống ăn mòn tổng thể tốt.

Các nguyên tố vi lượng và tạp chất ảnh hưởng đến phạm vi gia công, quá trình tái kết tinh và tính chất bề mặt; vật liệu được chứng nhận theo tiêu chuẩn sẽ kiểm soát các yếu tố này để đảm bảo hiệu suất tạo hình, liên kết và chống ăn mòn đồng nhất.

Tính chất cơ học

Đặc tính kéo của 3009 điển hình cho hợp kim Al–Mn không qua xử lý nhiệt: giới hạn bền kéo vừa phải với điểm chảy tương đối thấp ở trạng thái tôi mềm và tăng dần giới hạn chảy khi vật liệu được làm cứng nguội. Độ dẻo cao ở trạng thái O và giảm dần với quá trình làm cứng biến dạng; do đó các nhà thiết kế phải tính đến sự giảm giới hạn giãn dài cho các trạng thái H trong quá trình tạo hình.

Giới hạn chảy và độ bền kéo đều phụ thuộc mạnh mẽ vào trạng thái và độ dày. Tấm mỏng làm cứng nguội đến trạng thái H14/H18 sẽ có sự tăng đáng kể giới hạn chảy so với trạng thái O, tuy nhiên đi kèm là giảm độ giãn dài và tăng hiện tượng đàn hồi ngược, ảnh hưởng đến khuôn tạo hình và kiểm soát dung sai kích thước.

Độ cứng tỷ lệ thuận với trạng thái: giá trị Vickers/BHN chuyển từ thấp ở trạng thái O (mềm, độ cứng thấp) đến cao đáng kể ở H18 (cứng hoàn toàn). Hiệu suất chịu mỏi nhìn chung tốt đối với tải chu kỳ nhẹ nhưng nhạy cảm với độ hoàn thiện bề mặt, ứng suất tồn dư từ tạo hình và hàn, cũng như ảnh hưởng giới hạn cơ học do độ dày.

Tính chất Trạng thái O / Tôi mềm Trạng thái chính (ví dụ H14/H18) Ghi chú
Giới hạn bền kéo ~70–120 MPa ~150–260 MPa Phạm vi rộng do ảnh hưởng trạng thái và độ dày; giá trị xấp xỉ cho các tấm tiêu chuẩn
Giới hạn chảy ~30–60 MPa ~120–220 MPa Làm cứng nguội tăng đáng kể giới hạn chảy; tỷ lệ giới hạn chảy/giới hạn bền cải thiện với làm nguội
Độ giãn dài ~25–40% ~2–20% Độ dẻo giảm khi làm cứng biến dạng; thiết kế tạo hình nên chọn trạng thái O hoặc làm cứng nhẹ
Độ cứng (BHN) ~20–40 HB ~40–90 HB Độ cứng gần tương ứng với mức làm cứng nguội trước đó; ảnh hưởng tới khả năng mài mòn và dập nổi

Tính chất vật lý

Tính chất Giá trị Ghi chú
Mật độ 2.70 g/cm³ Đặc trưng cho hợp kim Al–Mn dạng cán, hữu ích trong tính toán khối lượng và độ cứng
Phạm vi nhiệt độ nóng chảy 600–655 °C Hợp kim làm giảm điểm nóng chảy so với nhôm nguyên chất (660 °C); các pha liên quan đến đúc không đáng kể ở tấm cán
Độ dẫn nhiệt ~130–170 W/m·K Thấp hơn nhôm nguyên chất nhưng vẫn cao; phù hợp cho các bộ phận tản nhiệt
Độ dẫn điện ~30–40 % IACS Giảm so với nhôm thương mại nguyên chất do hợp kim; đủ dùng cho một số thanh dẫn điện và đầu nối cần tính tạo hình
Nhiệt dung riêng ~900 J/kg·K Thông số nhiệt dung gần mức thông thường của hợp kim nhôm ở nhiệt độ phòng
Hệ số giãn nở nhiệt 23–24 µm/m·K (20–100 °C) Tương tự các hợp kim nhôm khác; quan trọng cho thiết kế liên kết nhiệt và cấu trúc đa kim loại

3009 giữ được các thuộc tính vật lý hấp dẫn của nhôm: mật độ thấp, độ dẫn nhiệt cao và nhiệt dung riêng lớn. Những yếu tố này góp phần vào tỷ lệ độ bền trên trọng lượng và khả năng quản lý nhiệt hiệu quả trong các ứng dụng tấm.

Đối với nhà thiết kế, sự giảm vừa phải về độ dẫn điện và nhiệt so với các hợp kim tinh khiết hơn cần được cân nhắc cùng với cải thiện tính chất cơ học và lợi thế tạo hình của hợp kim.

Dạng Sản Phẩm

Dạng Độ dày/Kích thước tiêu chuẩn Đặc tính độ bền Độ tôi phổ biến Ghi chú
Tấm 0.2–6.0 mm Độ dày ảnh hưởng đến tốc độ làm cứng khi gia công; các tấm mỏng phù hợp cho tạo hình hộp O, H12, H14, H18 Dạng chủ đạo cho bao bì, ốp bề mặt và các chi tiết tạo hình
Đĩa (Plate) 6–25 mm Khả năng tạo hình nguội giảm; chủ yếu dùng cho chi tiết gia công và kết cấu O, H32 Dùng khi yêu cầu các tiết diện dày hoặc gia công cơ khí
Đùn (Extrusion) Tiết diện biến đổi Hình dạng tiết diện ảnh hưởng ứng suất dư; thường gia công nguội sau đùn để tăng độ bền O, H111 Ít phổ biến hơn tấm, dùng cho các biên dạng đặc chủng
Ống Độ dày thành 0.3–5 mm Đặc tính kéo và hàn nối mép phụ thuộc nhiệt độ tôi; thành mỏng yêu cầu O/H14 O, H14 Ống dẫn HVAC và ống kết cấu nhẹ
Thanh/Trục Ø6–50 mm Dùng cho chi tiết gia công và phụ kiện; nguyên liệu thanh thường mềm hơn để thuận tiện gia công phụ O, H111 Ít dùng cho 3009; các seri khác phổ biến hơn cho thanh cường độ cao

Sự khác biệt trong quá trình xử lý giữa tấm, đĩa và đùn xoay quanh đường biến dạng, sự kết tinh lại khi nung và khả năng gia công nguội để tăng cường độ bền. Độ dày tấm tối ưu cho kéo sâu và tạo hình cuộn, trong khi dạng đĩa và thanh dày hơn thiên về gia công cơ khí và tạo hình hạn chế.

Khả năng cung ứng các nhiệt độ tôi cụ thể phụ thuộc vào năng lực nhà máy và nhu cầu thị trường; 3009 thường được lưu kho dạng tấm với nhiều nhiệt độ O và H cho việc tạo hình và sản xuất vỏ hộp.

Các Mác Tương Đương

Tiêu chuẩn Mác Vùng miền Ghi chú
AA 3009 USA Chỉ định hợp kim đúc điển hình theo tiêu chuẩn Aluminum Association
EN AW 3009 Châu Âu Chỉ định EN thường ghi là EN AW‑3009 để kiểm soát thành phần tương đương
JIS A3009 / seri A3000 Nhật Bản Tiêu chuẩn Nhật bản tương ứng với nhóm 3xxx; hậu tố chính xác có thể thay đổi theo yêu cầu
GB/T 3009 / seri AlMn Trung Quốc Bảng GB/T của Trung Quốc liệt kê hợp kim Al–Mn tương đương; kiểm tra kỹ tiêu chuẩn khi dùng cho ứng dụng quan trọng

Các tiêu chuẩn vùng thường sử dụng mã số tương ứng cho hợp kim Al–Mn đúc, nhưng giới hạn hóa học, tạp chất cho phép và định nghĩa nhiệt độ tôi có thể khác nhau. Với chi tiết quan trọng, cần so sánh bảng thông số tiêu chuẩn hoặc chứng nhận nhà máy để kiểm tra dung sai thành phần hóa học và cơ học thay vì giả định có thể thay thế trực tiếp.

Các khác biệt nhỏ như giới hạn tối đa sắt hay silic, cơ tính được đảm bảo ở độ dày nhất định, và yêu cầu bề mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn và tạo hình, do đó cần xác thực khi thay thế chéo tiêu chuẩn.

Khả Năng Chống Ăn Mòn

Trong môi trường khí quyển, 3009 thể hiện khả năng chống ăn mòn tự nhiên tốt, tương đương các hợp kim Al–Mn khác nhờ lớp màng oxit nhôm bảo vệ. Nó hoạt động tốt trong môi trường công nghiệp và khu vực nông thôn, chống bám vết và ăn mòn từng điểm tốt hơn các hợp kim chứa đồng do hàm lượng đồng thấp.

Trong môi trường biển hoặc có chứa chloride, 3009 có khả năng chống ăn mòn mức vừa phải; có thể xảy ra ăn mòn từng điểm cục bộ ở các cạnh được phơi nhiễm hoặc nếu lớp màng bảo vệ bị hư hỏng cơ học. Với thời gian tiếp xúc lâu dài trong môi trường biển, các hợp kim 5xxx (Al–Mg) thường có hiệu suất vượt trội, tuy nhiên 3009 vẫn phù hợp cho các chi tiết bên trong tàu biển và các ứng dụng không tiếp xúc trực tiếp với nước biển phun sương.

Nguy cơ nứt ăn mòn ứng suất của 3009 thấp nhờ cường độ không cao trong các nhiệt độ tôi phổ biến và không có đồng cao; tuy nhiên cấu trúc hàn với ứng suất kéo dư lớn và môi trường ăn mòn mạnh nên được đánh giá kỹ. Tương tác điện hóa tuân theo quy tắc tiêu chuẩn của nhôm: 3009 sẽ bị ăn mòn ưu tiên khi ghép với kim loại quý hơn như đồng hoặc thép không gỉ trừ khi được cách điện hoặc dùng anode hi sinh.

So với các dòng hợp kim nhiệt luyện (6xxx/7xxx), 3009 đánh đổi cường độ đỉnh lấy sự ổn định chống ăn mòn trong nhiều ứng dụng khí quyển và tránh các vấn đề không ổn định nhiệt độ tôi sau xử lý nhiệt.

Đặc Tính Gia Công

Khả năng hàn

3009 dễ dàng hàn bằng các phương pháp chảy phổ biến như GTAW (TIG) và GMAW (MIG) với khả năng thấm ướt tốt và nguy cơ nứt nóng thấp. Thường sử dụng các hợp kim dây hàn nhôm tiêu chuẩn như ER4043 (Al‑Si) hoặc ER5356 (Al‑Mg) tùy tính dẻo và khả năng chống ăn mòn mong muốn; ER4043 cho dòng chảy hồ quang tốt hơn và giảm nguy cơ nứt nóng khi hàn tấm mỏng.

Vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) ít bị làm mềm hơn so với hợp kim nhiệt luyện do 3009 không traité; tuy nhiên ứng suất dư và biến dạng cục bộ có thể xảy ra với các đường hàn dày và tấm mỏng. Cần có xử lý cơ học trước và sau hàn (gia công giải ứng suất, nhiệt luyện nhẹ hoặc chỉnh thẳng cơ học) cho các lắp ráp yêu cầu độ chính xác cao.

Khả năng gia công cơ khí

Như một hợp kim đúc dẻo mềm, 3009 gia công vừa phải nhưng có xu hướng tạo ra phoi dài nếu không dùng dụng cụ cắt phá vỡ phoi. Khuyên dùng dao cacbua có góc nghiêng dương với tốc độ ăn dao cao để tránh hiện tượng bám mòn; tốc độ cắt nên bảo thủ so với thép hay titan do nhôm dễ gây kẹt phoi và bám dính dao.

Chỉ số khả năng gia công thấp hơn các hợp kim nhôm dễ gia công nhưng tương đương các hợp kim seri 3xxx khác; bề mặt gia công và kiểm soát kích thước thường rất tốt nếu sử dụng dung dịch làm mát, phủ dao hợp lý và thoát phoi hiệu quả.

Khả năng tạo hình

3009 có độ tạo hình cao ở các nhiệt độ tôi O và H nhẹ, cho phép kéo sâu, ủi và dập phức tạp với nguy cơ nứt thấp. Bán kính uốn tối thiểu tùy thuộc vào nhiệt độ tôi và độ dày, thường trong khoảng 1–3× độ dày vật liệu khi uốn bằng khí và tăng với nhiệt độ tôi cứng hơn.

Đáp ứng làm cứng khi biến dạng đều và có thể dự đoán; thiết kế chuỗi tạo hình nên tránh biến dạng quá mức cục bộ và có thể sử dụng ủ trung gian để phục hồi dẻo dai khi cần nhiều giai đoạn tạo hình.

Đặc Tính Xử Lý Nhiệt

3009 là hợp kim đúc không nhiệt luyện; tính chất cơ học được kiểm soát chủ yếu bằng gia công nguội và ủ tái kết tinh thay vì xử lý dung dịch và già hóa kết tủa. Do vậy, chu trình xử lý dung dịch/già hóa thông thường của seri 6xxx hoặc 7xxx không tạo ra độ cứng đáng kể cho 3009.

Ủ mềm (ủ tái kết tinh) được dùng để phục hồi độ dẻo sau khi gia công nguội và thường tiến hành ở nhiệt độ thúc đẩy tái kết tinh mà không gây nóng chảy tạm thời hay tăng trưởng hạt quá mức. Quy trình ủ trong lò được kiểm soát kết hợp làm nguội nhanh và gia công cơ học để đạt các nhiệt độ tôi H yêu cầu.

Độ cứng được tạo ra qua biến dạng dẻo, người thiết kế có thể điều chỉnh đặc tính khu vực bằng các phương pháp cơ học (ví dụ: cán nguội, tạo hình kéo) và ủ cục bộ; giúp 3009 linh hoạt cho các chi tiết cần độ cứng hoặc đàn hồi biến thiên mà không cần hạ tầng xử lý nhiệt phức tạp.

Hiệu Suất Nhiệt Độ Cao

3009 giữ cường độ vừa phải tới nhiệt độ trung bình, nhưng mềm dần từ khoảng 150–200 °C trở lên, hạn chế ứng dụng kết cấu ở nhiệt độ cao liên tục. Nhiệt độ thiết kế dịch vụ cho các chi tiết chịu lực lâu dài thường dưới 100–150 °C để bảo đảm biên độ giới hạn chảy và tuổi mỏi.

Tốc độ oxy hóa ở nhiệt độ cao vẫn thấp nhờ lớp oxit nhôm bảo vệ, nhưng lớp vảy bề mặt và khả năng giòn hóa màng bề mặt có thể thay đổi khả năng tạo hình sau thời gian tiếp xúc dài. Vùng HAZ hàn và mối nối chịu nhiệt cao sẽ mềm cục bộ và cần lưu ý khi thiết kế chịu chu trình nhiệt và creep.

Ứng Dụng

Ngành Công Nghiệp Ví dụ Chi Tiết Lý Do Sử Dụng 3009
Ô tô Tấm vỏ bên ngoài, trang trí Độ tạo hình tốt và chống móp với khối lượng nhẹ
Bao bì Thân lon nước uống, nắp đậy Cân bằng giữa khả năng kéo sâu, bề mặt và chi phí
Xây dựng & Kiến trúc Ốp mặt ngoài, trần thả, máng xối Khả năng chống ăn mòn và dễ tạo hình cho chi tiết kiến trúc
HVAC Ống dẫn, cánh tản nhiệt Độ dẫn nhiệt, độ tạo hình và chống ăn mòn
Thiết bị gia dụng Tấm nội thất, vỏ hộp Hiệu quả chi phí, dễ hàn điểm hoặc đinh tán với bề mặt đẹp

Sự kết hợp giữa độ tạo hình, cường độ vừa đủ và khả năng chống ăn mòn giúp 3009 trở thành hợp kim được ưu tiên cho các ứng dụng tấm mỏng cần tạo hình phức tạp và trọng lượng nhẹ. Việc sử dụng trong bao bì và các sản phẩm kiến trúc nhẹ vẫn chiếm ưu thế nhờ cân bằng tính chất và khả năng cung cấp từ nhà máy.

Thông Tin Lựa Chọn

Chọn 3009 khi khả năng tạo hình cao và độ bền hợp lý là yếu tố chính, và khi không cần thiết phải sử dụng xử lý làm cứng bằng kết tủa. Hợp kim này cung cấp một giải pháp thay thế chi phí thấp, dễ dàng gia công hơn so với nhiều hợp kim có thể xử lý nhiệt và mang lại khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với các hợp kim có chứa đồng.

So với nhôm tinh khiết thương mại (1100), 3009 đánh đổi một phần dẫn điện và dẫn nhiệt để cải thiện giới hạn chảy và giới hạn bền kéo cũng như khả năng làm cứng khi biến dạng, giúp nó phù hợp hơn cho các chi tiết chịu tải có hình dạng phức tạp. So với các hợp kim thường được làm cứng bằng biến dạng như 3003 hoặc 5052, 3009 thường nằm giữa hai loại này: cung cấp độ bền hơi cao hơn nhôm tinh khiết và khả năng tạo hình cạnh tranh, đồng thời có khả năng chống ăn mòn tương đương với 3003 nhưng thường kém hơn hợp kim chứa nhiều Mg hơn như 5052 trong môi trường biển.

So với các hợp kim xử lý nhiệt (6061/6063), 3009 được lựa chọn khi việc tạo hình phức tạp, chi phí thấp hơn và khả năng chống ăn mòn tổng quát tốt hơn quan trọng hơn việc đạt độ bền tối đa; đây là lựa chọn phù hợp cho các chi tiết dập sâu và độ phay, nơi mà các xử lý nhiệt sau tạo hình sẽ không khả thi hoặc gây biến dạng hình học chi tiết.

Tổng Kết

3009 vẫn là một hợp kim kỹ thuật phù hợp vì nó kết hợp khả năng gia công và độ ổn định chống ăn mòn của dòng 3xxx với sự gia tăng độ bền vừa phải nhờ kiểm soát bổ sung Mn và Mg. Sự tương thích của nó với các quy trình tạo hình, liên kết và hoàn thiện chuẩn làm cho nó là lựa chọn thực tế cho các ngành công nghiệp chủ yếu sử dụng tấm, nơi yêu cầu vật liệu có độ dẻo cao và chi phí hiệu quả.

Quay lại blog